CO form VK là gì? Hiện nay mối quan hệ hữu nghị giữa 2 nước Việt Nam – Hàn Quốc ngày càng trở nên thân tình. Chính vì thế việc thương mại hóa giữa 2 nước cũng được đẩy mạnh hơn bao giờ hết. Trong phạm vi bài viết này, mình sẽ giới thiệu tới các bạn một chứng từ được khá nhiều người quan tâm, đó chính là CO form VK.

CO là gì?

Đầu tiên, mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu CO là gì? CO được hiểu là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Nó cho người nhập khẩu (người mua) biết hàng hóa này đến từ quốc gia hay vùng lãnh thổ nào. Đồng thời khi có giấy chứng nhận CO bạn còn có khả năng được giảm thuế khá cao. Mức độ ưu đãi thuế còn phụ thuộc vào loại hàng hóa của bạn là sản phẩm gì.

CO form VK là gì?

Đây là một chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa giữa 2 nước Việt Nam – Hàn Quốc. Nếu như có được chứng từ này thì lô hàng của bạn sẽ nhận được những ưu đãi về thuế như giảm giá thuê.

CO form VK áp dụng với nước nào?

Như phần đầu mình giới thiệu thì có lẽ bạn đã dễ dàng nhận ra CO form VK được áp dụng với các hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc.

CO form VK là chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa giữa 2 nước Việt Nam – Hàn Quốc

co form vk
CO form VK được áp dụng với các hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Xin CO form VK ở đâu      

Hiện nay việc xin Co diễn ra khá thuận tiện. Bạn có thể đến văn phòng Bộ Công Thương để xin giấy xác nhận CO form VK. Nếu ở xa quá thì bạn có thể tham khảo danh mục các tổ chức cấp CO dưới đây để tìm nơi thuận tiện nhất với mình.

Các văn bản kèm theo

  • Thông tư 40/2015/TT-BCT: quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc
  • Thông tư 48/2015/BCT sửa đổi thông tư số Thông tư 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc.
  • Nghị định biểu thuế 149/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2018 – 2022

Các công văn này mình đính kèm ở phía cuối bài viết, bạn có thể tải chúng về.

Các chứng từ cần có khi xin CO form VK

Cũng như các chứng từ khác, khi đi xin giấy chứng nhận CO form VK bạn cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết. Các chứng từ này bao gồm:

  • Mẫu CO form VK
  • Hóa đơn thương mại: bản gốc
  • Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu: sao y bản chính áp dụng với doanh nghiệp xuất khẩu
  • Mô tả hàng hóa: bản gốc
  • Vận đơn: sao y bản gốc
co form vk
Mẫu CO form VK

Hướng dẫn kê khai nội dung CO form VK

C/O phải được khai bằng tiếng Anh và in bằng máy in hoặc bằng các loại máy đánh chữ khác (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 15, Điều 1 Phụ lục này). Nội dung kê khai phải phù hợp với các chứng từ quy định tại Thông tư này với hướng dẫn cụ thể như sau:

Điều 1. Kê khai trên C/O

  1. Ô số 1 (hàng hóa được gửi từ): ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu.
  2. Ô số 2 (hàng hóa được gửi đến): ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên quốc gia nhập khẩu.
  3. Ô trên cùng bên phải (số tham chiếu C/O): Số tham chiếu của C/O do Việt Nam cấp gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:

a) Nhóm 1: tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;

b) Nhóm 2: tên nước thành viên nhập khẩu là Hàn Quốc, gồm 02 ký tự là “KR”

c) Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2015 sẽ ghi là “15”;

d) Nhóm 4: tên Tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh sách các Tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục IX. Danh sách này được Bộ Công Thương cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi về các Tổ chức cấp C/O;

đ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự;

e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”. Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.

Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hà Nội cấp ℅ mẫu VK mang số thứ 9 cho một lô hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc trong năm 2015 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-KR 15/01/00009.

g) Tại phần được cấp tại, ghi “VIET NAM”.

4. Ô số 3 (ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải và cảng dỡ hàng): ghi ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) và tên cảng dỡ hàng.

5. Ô số 4 (dành cho cơ quan có thẩm quyền): cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu đánh dấu (√) vào ô thích hợp khi cơ quan này xét cho hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt theo Hiệp định VKFTA.

6. Ô số 5 (số thứ tự các mặt hàng): ghi số thứ tự cho từng mặt hàng riêng biệt. Nhiều mặt hàng có thể ghi trên cùng một C/O.

7. Ô số 6 (ký hiệu và số hiệu của kiện hàng): ghi ký hiệu và số hiệu trên bao bì của kiện hàng.

8. Ô số 7 (số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa, mã HS hàng hóa): ghi số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, tên hàng hoá, mã HS hàng hóa của nước nhập khẩu. Mã HS phải được ghi ít nhất 6 số đầu tiên.

9. Ô số 8 (tiêu chí xuất xứ): ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa theo hướng dẫn dưới đây:

Hàng hóa được sản xuất tại nước

thành viên xuất khẩu ghi ở ô số 11 của C/O:

Điền vào ô số 8
a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được

sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của nước thành

viên xuất khẩu theo quy định tại Điều 3, Phụ

lục I

“WO”
b) Hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng

theo quy định tại Điều 5, Phụ lục I:

– Chuyển đổi mã số hàng hóa

– Hàm lượng giá trị khu vực

– Hàm lượng giá trị khu vực + Chuyển đổi

mã số hàng hóa

– Công đoạn gia công chế biến cụ thể

– “CTC”

– Ghi hàm lượng giá trị khu

vực mà hàng hóa có xuất xứ

cần đạt (ví dụ: “RVC 45%”)

– Ghi tiêu chí kết hợp mà hàng

hóa có xuất xứ cần đạt (ví

dụ: “CTH + RVC 40%”)

– “Specific Processes”

c) Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ

của nước thành viên xuất khẩu chỉ từ những

nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam hoặc Hàn

Quốc theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều

2 Phụ lục I

“PE”
d) Hàng hóa đáp ứng Điều 6 Phụ lục IGhi “Article 3.5”
  1. Ô số 9 (trọng lượng cả bì của hàng hoá hoặc số lượng khác và trị giá lô hàng): ghi trọng lượng cả bì hoặc số lượng khác và trị giá FOB của lô hàng chỉ khi hàng hóa áp dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
  2. Ô số 10 (số và ngày của hoá đơn thương mại): ghi số và ngày của hóa đơn thương mại.
  3. Ô số 11 (xác thực của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất):

a) Dòng thứ nhất ghi chữ “VIET NAM”.

b) Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên tiếng Anh của nước thành viên nhập khẩu bằng chữ in hoa (ví dụ: “KOREA”).

c) Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, tên và chữ ký của người đề nghị cấp C/O, con dấu và tên công ty của người đề nghị cấp C/O.

13. Ô số 12 (chứng thực của Tổ chức cấp C/O): ghi ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký và tên đầy đủ của cán bộ cấp C/O, con dấu của Tổ chức cấp C/O.

14. Ô số 13 (chú thích):

a) Ghi “Non-Party Invoicing” trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành tại lãnh thổ của một nước không phải là nước thành viên. Các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn nước thứ ba phải ghi vào ô số 13.

b) Ghi các chú thích khác khi cần thiết.

15. Hướng dẫn khác: Trong trường hợp có nhiều mặt hàng khai trên cùng một C/O, nếu mặt hàng nào không được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan hải quan đánh dấu vào ô “Preferential Tariff Treatment Not Given (Please state reason/s)” thuộc ô số 4 và mặt hàng đó cần được khoanh tròn hoặc đánh dấu thích hợp tại ô số 5

Điều 2. Kê khai trên Tờ khai bổ sung C/O

Trường hợp sử dụng Tờ khai bổ sung C/O như mẫu quy định tại Phụ lục  VII để khai nhiều mặt hàng vượt quá trên một C/O, đề nghị khai các thông tin sau:

  1. Ghi số tham chiếu trên Tờ khai bổ sung C/O giống như số tham chiếu của C/O.
  2. Khai các ô từ ô số 5 đến ô số 13 tương tự hướng dẫn quy định tại khoản 6 đến khoản 14, Điều 1 Phụ lục này. Thông tin tại các ô số 11, 12 phải được thể hiện giống như trên C/O.
  3. Ghi số trang nếu sử dụng từ 2 (hai) tờ khai bổ sung C/O trở lên.

Ví dụ: page 1 of 3, page 2 of 3, page 3 of 3.

Lưu ý khi kê khai nội dung CO form VK

Khi kê khai nội dung CO form VK theo mình bạn cần lưu ý những nội dung dưới đây:

  • Nội dung cần trùng khớp với các văn bản khác như vận đơn, tờ khai hải quan,…
  • Nội dung kê khai phải trung thực. Nếu nhận thấy sự thiếu trung thực thì cơ quan cấp CO sẽ dừng ngay việc cấp CO vì thế bạn cần cẩn trọng.
  • Mang đầy đủ các chứng từ cần thiết để việc kê khai diễn ra nhanh chóng
  • CO form VK còn hay được gọi là CO form KV, bạn cần lưu ý điều này

Trên đây là những tìm hiểu của mình về CO form VK ( KV). Nếu còn có thắc mắc gì về nội dung, xin bạn hãy để lại bình luận phía dưới. Vĩnh Cát sẽ cố gắng giải đáp, hẹn gặp lại bạn ở những bài viết kế tiếp.

Các tệp đính kèm:

 

 

mrnguyen

Chuyên vận chuyển hàng Trung Quốc , Mua hàng Trung Quốc, Ủy thác xuất nhập khẩu hàng Trung Quốc. Bùi Văn Nguyên, sinh ngày 12 tháng 03 năm 1987.Hiện nay đang công tác tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và tiếp vận Vĩnh Cát, địa chỉ: HH1A , Linh Đường, Hoàng Liệt , Hoàng Mai, Hà Nội. Chịu trách nhiệm kiểm chứng toàn bộ về nội dung xuất nhập khẩu uỷ thác – vận chuyển hàng Trung Quốc

Trả lời

Close Menu